Củ gió vàng, Sơn Từ Cô, Kim Quả Lãm, Kim Ngưu Đởm

củ gió vàng

Củ gió vàng, tên đặt cho quả đúng, được xem như quý hơn vàng, hiện nay số lượng còn rất ít tại Việt Nam do việc khai thác để bán cho Trung Quốc đã hết. Củ mềm giống củ khoai lang, mọc trên khe núi đá và núi đất ít có. Khi tôi đến Lào, tôi đã nói chuyện với dân cảnh, họ kể Trung Quốc đã đến mua củ này, nhưng chỉ lấy tinh chất củ, không cắt củ về nước.

củ gió vàng, sơn từ cô
cu gio, sơn từ cô

Mục lục

1. Củ Gió là một loại cây thuốc rất quý giá và hiếm có.

Củ gió còn được gọi là nhiều tên khác nhau như Sơn từ cô, Kim quả lãm, Kim ngưu đởm, Kim thổ lãm, Địa đởm, Tam thạch cô, và Thanh ngưu đởm. Có tên khoa học là Tinsospora capillipes Gagnep và thuộc họ tiết dê Menispermaceae.

Là một loài dây leo có thân mềm với màu xanh, cành tròn với lông nhỏ. Rễ dài và phình lên, vỏ ngoài màu vàng nâu, ruột màu trắng. Lá hình mác, mọc so le với cuống dài và gốc lá hình mũi tên. Gân lá hình chân vịt có lông nhỏ. Hoa nhỏ, màu lục vàng và mọc thành chùm ở nách lá. Quả thuôn với hạt tròn dẹt.

Củ gió ra hoa trong mùa tháng 3-5 và hàng năm.

Củ gió còn có tác dụng chữa bệnh tai giữa, mắt, viêm tạng, cảm lạnh, cảm lạnh, viêm họng, viêm mạch máu, tăng cường sức khỏe, làm tăng sức ăn, hỗ trợ điều trị bệnh tim, tăng cường hệ miễn dịch.

2. Tại sao củ gió vàng lại đắt và quý hiếm

Theo y học cổ  truyển thì củ gió vàng tác dụng không nhiều, nhưng theo kinh nghiệm của một số lương y và các bài thuốc gia truyền thì củ gió vàng có tác dụng tốt với một số bệnh khó chữa như: Bệnh tai biến mạch máu não, và ức chế ung bệnh ung thư. Chính vì vậy nên củ gió vàng càng ngày càng đắt và quý hiếm. Củ gió này trong vỏ ngoài vàng đẹp, bên trong lại trắng và rất đắng, nên khi sử dụng thì sẽ sử dụng kèm với một số vị thảo dược khác để giảm bớt vị đắng, hoặc có thể chế biến nghiền thành bột nhỏ và cho vào trong viên con nhộng.

3. Cách Chế biến củ gió vàng:

Loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi nắng.

Tính dược liệu: Tính lạnh Tính vị: Đắng Quy kinh: Quy vào phế, kinh Đại tràng Công năng: Thanh nhiệt giải độc, giảm đau họng, giảm đau. Chỉ định: Viêm họng, nhọt độc, ỉa chảy, kiết lỵ, đau bụng do nhiệt Độc tính: Không có Cách dùng, Liều lượng: Đường uống: dạng thuốc sắc, ngày 3-9g; nghiền thành bột, mỗi lần 1-2g. Dùng ngoài: lượng thích hợp, giã nhỏ đắp hoặc tán thành bột để xông họng.

Chống chỉ định: Thận trọng với người tỳ vị hư hàn. Tính chất dược liệu: Sản phẩm có dạng khối tròn không đều, dài 5-10 cm, đường kính 3-6 cm. Bề mặt màu vàng nâu hoặc nâu nhạt, sần sùi không bằng phẳng, có nếp nhăn sâu. Kết cấu cứng, không dễ bị dập và vỡ, mặt cắt ngang có màu trắng vàng nhạt, các bó ống bố trí xuyên tâm, màu đậm hơn. Không mùi, vị đắng.

Dây leo thường xanh lâu năm, dài 1-4m. Củ ngầm thường mọc thành chùm, có từ 5 đến 9 củ, mặt ngoài màu vàng, bên trong có bột màu trắng, vị đắng. Lá đơn mọc so le, hình trứng mũi mác, dài 5-16cm, rộng 2-5cm, mỏng như da, đỉnh nhọn hoặc tù, gốc thường nhọn, hình mũi tên hoặc hình mác, nguyên, gân gốc 5-5 7 lá, mặt trên xanh, mặt dưới xanh nhạt, cuống lá dài 2-5cm. 

Hoa đơn tính, đơn tính, các hoa đực hợp thành xim, cuống hoa dài 2-5 cm, có 6 lá đài, 6 cánh hoa và 6 nhị, dài hơn cánh hoa. Hoa cái 4-10, cũng hợp thành các chùm, 3-4 lá noãn, thùy nhụy nhú. Quả hạch, hình ôliu, dài 6-12 mm. Lõi dẹt, nửa có sọc dọc, nửa dẹt, màu vàng nhạt. Mùa hoa từ tháng 3 đến tháng 5, mùa quả từ tháng 8 đến tháng 10.

Bộ phận sử dụng

+  Rễ củ, đây là bộ phận hay dùng nhất và cũng là nơi có dược chất tốt nhất

+ Dây và lá thì ít được sử dụng

Thu hái và chế biến

 Đào từ tháng 9 đến tháng 11, rửa sạch, thái lát phơi khô hoặc phơi nắng.

Thành phần hóa học

 Chứa palmatine, jatrorrhizine, stepharanine, 2-deoxycrustecdysone, v.v.

Công dụng và chỉ định

Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng giảm đau. Chỉ định viêm họng, xói mòn miệng và lưỡi, bạch hầu, đau bụng, tiêu chảy, nhọt và nhọt, rắn độc cắn, v.v.

Cách dùng, Liều lượng

Dùng uống: sắc nước 3-9g, hoặc nghiền thành bột 1-2g. Dùng ngoài: Lượng vừa đủ, giã nhỏ đắp vào chỗ bị đau hoặc nghiền thành bột, xông họng. Thận trọng với người tỳ vị hư nhược, khí trệ không có nhiệt độc.

CHỨC NĂNG

NHÓM: Thanh nhiệt- Trung hòa độc tố 1. Giảm viêm và giảm đau. 2. Lợi họng.

CHỈ ĐỊNH 1. Viêm thanh quản, Đau họng, ho, nhọt. 2. Mụn nhọt, áp xe, kiết lỵ. 3. Rắn độc cắn.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hoạt chất chính của Tinospora cordifolia bao gồm Berberine, choline, phytosterol và alkanol, cũng như diterpenoid lactones, furanolactones (Furanolactones) và glycoside, v.v. 

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Tinobilis có tác dụng chống dị ứng, kích thích miễn dịch, bảo vệ tế bào thần kinh…, có lợi cho gan, tim mạch… Một số nhà nghiên cứu tin rằng Tinobilis có hoạt tính thích nghi (Adaptogen), có thể chống lại các loại căng thẳng về thể chất và tinh thần, tăng cường thể chất và chống lão hóa, v.v. 

Tuy nhiên, vẫn còn thiếu nghiên cứu lâm sàng để hỗ trợ những tuyên bố này.

Một số bằng chứng như sau:

  • Viêm mũi dị ứng: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các triệu chứng của bệnh sốt cỏ khô và viêm mũi dị ứng đã được cải thiện đáng kể sau khi dùng Tinospora trong 8 tuần.
  • Tăng cường miễn dịch: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chức năng miễn dịch được tăng cường sau khi dùng Tinobilis,
  • Bảo vệ gan: Y học dân gian từ xa xưa đã sử dụng Tinobilis để điều trị các bệnh về gan, hỗ trợ thanh lọc, giải độc gan.

【Tên tiếng Trung】qingniudan

[Tên thay thế] Địa cốt mật, Cửu Nữu mật, Kim Ngưu mật.

[Tên tiếng Anh] Limacia Sagittata.

【Nguồn】Củ của cây Tinospora sagittata (Oliv.) Gagnep.

【Dạng thực vật】Dây leo thường xanh. Rễ củ hình bầu dục hoặc gần tròn, bề mặt có màu vàng nâu hoặc vàng. Thân có rãnh dọc. Lá mọc so le, hình mác-dạng sagittate, dài 7-17 cm, rộng 3-6 cm, đỉnh dài hình mác hoặc khía, gốc hình mác đối xứng hoặc hình mác dọc, cả hai mặt phủ lông ngắn, gân chính 5.

 Lá đơn, dạng chùm; lá đài 6, 2 vòng; cánh hoa 6, ngắn hơn đài hoa, nhị hoa đực 6; cánh hoa cái nhỏ hơn, hình thoi, nhị hình que, lá noãn 3-4. Quả hạch hình cầu, màu đỏ, nội bì cứng, mặt trên có những chỗ lồi lõm khó thấy. Mùa hoa từ tháng 3 đến tháng 5, mùa quả từ tháng 8 đến tháng 10.

【Nguồn gốc phân bố】Mọc trong bụi cây và kẽ đá. Phân bố ở Hồ Bắc, Hồ Nam, Thiểm Tây, Vân Nam, Quý Châu và những nơi khác.

【Thu hái và chế biến】Vào mùa thu, đào bỏ rễ, loại bỏ rễ và thân xơ, rửa sạch, phơi khô.

【Đặc tính của dược liệu】Khối tròn dài, đỉnh nhọn hoặc hình tròn không đều, hai đầu cùn hoặc hơi nhọn, kích thước đa dạng, dài 3-15 cm, đường kính 1,5-9 cm. Bề mặt có màu vàng nâu, vàng lục hoặc nâu xám, có nếp nhăn nhỏ hoặc nếp nhăn dọc và ngang sâu và dày đặc. 

Kết cấu rắn chắc, không dễ gãy, mặt cắt ngang có màu trắng vàng, dạng bột, vỏ rất hẹp, có thể nhìn thấy mờ vòng phát sinh gỗ, và có thể nhìn thấy một số bó mạch ở mép ngoài của chất gỗ. là xuyên tâm. Khí nhẹ, vị cực đắng.

【Tính chất và mùi vị phân bố kinh tuyến】Tính lạnh, vị đắng. Không có kinh sách.

【Hiệu quả và chức năng】thanh nhiệt giải độc, giảm đau họng, giảm đau. Nó thuộc về thuốc thanh nhiệt và giải độc theo phân loại của thuốc thanh nhiệt.

【I Ứng dụng lâm sàng】 Liều lượng là 3-9 gam, sắc trong nước. Nó được dùng để điều trị viêm họng cấp tính, viêm amiđan, viêm dạ dày ruột cấp tính, lỵ trực khuẩn, loét dạ dày và tá tràng, đau dạ dày, nhọt, sưng tấy, lở loét, rắn cắn. Lượng thích hợp dùng ngoài, nghiền thành bột hoặc nghiền giấm đắp vào chỗ bị bệnh.

[Thành phần chính] Chứa elemone A, elemone B, elemone C, elemone D, epielemane, tetrandrine palmatum, jatrorrhizine và các ancaloit vi lượng khác. Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã chỉ ra rằng nó có tác dụng hạ đường huyết và chống ung thư rõ ràng. Nước sắc có tác dụng ức chế sarcoma 180 của chuột.

[Chống chỉ định] Chưa rõ.

[Mao Nanyao] Miao Kuan: rễ, thân hoặc toàn cây để điều trị bệnh thấp khớp, di chứng của viêm màng não, chấn thương gân do bầm tím, liệt nửa người, thân cây sắc trong nước và ủ rượu để điều trị chứng bất lực “Gui Yao Bian”. [4]
[Mulao Medicine] Mao Ma: Rễ, thân hoặc cả cây cỏ chữa phong thấp, di chứng viêm màng não, chấn thương gân cốt do bầm tím, liệt nửa người, thân cây sắc nước nấu rượu chữa liệt dương “Qui Diêu Biển”. Ma hoàng: Thân hoặc toàn cây chủ yếu dùng chữa phong thấp, di chứng viêm màng não, liệt nửa người “Y Học Dân Tộc Thực Lục II”. [4]
[Yao y học] Hongduimei: rễ, thân hoặc toàn cây dùng để điều trị phong thấp, di chứng viêm màng não, gân cốt bầm tím, liệt nửa người, thân cây sắc nước uống với rượu chữa liệt dương “Guiyao Bian”. Mía chữa ôn dịch, phát ban, phong nhiệt, phong thấp, lão suy “Vân Nam tỉnh biên niên sử”. Qingjiuniu: dùng cho khớp không thông, nửa người tê bại, chấn thương. [4]
【 cường dược】Kewen: rễ, thân hoặc cả cây cỏ chữa phong thấp, di chứng viêm màng não, gân cốt bầm tím, liệt nửa người, thân cây sắc nước ngâm rượu trị liệt dương “Guiyao Bian”. Kegouwen: thân hoặc toàn cây được dùng chủ yếu để điều trị bệnh thấp khớp và liệt dương “Y học biên niên sử II”. 
[Y học Hani] Lie Ze: Mía chữa cảm lạnh, kiết lỵ, kinh nguyệt không đều, thấp khớp, đau cơ và xương, căng cơ thắt lưng, bầm tím và đau thần kinh tọa.
dây leo, thân dài 2-4m. Thân rễ thỉnh thoảng phình ra từng đốt, hình dáng tựa như củ tròn, thành chuỗi 5-7 củ màu vàng nhạt, cắt ra thấy màu hơi trắng.

ĐỊA KHỔ ĐỞM 地 苦 膽 –  药材描述

Tinospora sagittata (Oliv) Gagnep.

âm: jin guo lan

    Latin: Radix Tinosporae

    Bí danh: Radix Tinosporae, Nine Bull Gallbladder, Golden Olive,     Golden Bull Gallbladder, and     Bitter Gallbladder

    Chế biến: Loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi nắng.    

Dược tính:     Tính lạnh Tính vị: Đắng     

Quy kinh: Quy vào phế, kinh Đại tràng     

Công năng: Thanh nhiệt giải độc, giảm đau họng, giảm đau.     

Chỉ định: Viêm họng, nhọt độc, ỉa chảy, kiết lỵ, bụng nóng đau     

Độc tính: Không có     

Cách dùng, Liều lượng: Ngày uống: dạng thuốc sắc, ngày 3-9g; nghiền thành bột, mỗi lần 1-2g.

Dùng ngoài: lượng thích hợp, giã nhỏ đắp hoặc tán thành bột để xông họng.     

Chống chỉ định: Thận trọng với người tỳ vị hư hàn.     

Tính chất dược liệu: Sản phẩm có dạng khối tròn không đều, dài 5-10 cm, đường kính 3-6 cm. Bề mặt màu vàng nâu hoặc nâu nhạt, sần sùi không bằng phẳng, có nếp nhăn sâu. Kết cấu cứng, không dễ bị dập và vỡ, mặt cắt ngang có màu trắng vàng nhạt, các bó ống bố trí xuyên tâm, màu đậm hơn. Không mùi, vị đắng.

Nguồn dược liệu     Tên thực vật     : Tinospora sagittata (Oliv.) Gagnep     Họ     : Tinospora sagittata (Oliv.) Gagnep.

Video: Củ Gió Vàng

Các Bài viết khác có thể giúp ích cho bạn

+ Cách chữa viêm xoang khỏi dứt điểm bằng thảo dược

+ Thuốc xương khớp malaysia màu xanh

+ Mật rắn có tác dụng gì

+